Trong đó mua vào cao nhất là Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín với giá là 27,912.00 VNĐ/EUR ngân hàng bán ra rẻ nhất là Ngân hàng Sài Gòn 27,720.00 VNĐ/EUR.
Trên thị trường tự do, khảo sát lúc 10h00, đồng euro cũng được điều chỉnh tăng 100 đồng cho cả chiều mua và chiều bán lên giao dịch ở mức là 28.050 - 28.150 VND/EUR.
Trên thị trường quốc tế, đồng euro ghi nhận lúc 10h00 giao dịch ở mức 1,2155 USD/EUR, tăng 0,11% so với giá đóng cửa ngày hôm qua (10/12/2020).
Ngân hàng Vietcombank tăng 137 VND/EUR giá mua và tăng 144 VND/EUR giá bán lên mức 27.376 – 28.773 VND/EUR.
Ngân hàng Á Châu tăng 137 VND/EUR giá mua và tăng 140 VND/EUR giá bán lên mức 27.780 – 28.278 VND/EUR.
Ngân hàng Đông Á tăng 170 VND/EUR giá mua và cũng tăng 170 VND/EUR giá bán lên mức 27.830 – 28.320 VND/EUR.
Ngân hàng SeABank tăng 143 VND/EUR giá mua và cũng tăng 143 VND/EUR giá bán lên mức 27.793 – 28.633 VND/EUR.
Ngân hàng Techcombank tăng 149 VND/EUR giá mua và tăng 152 VND/EUR giá bán lên mức 27.595 – 28.817 VND/EUR.
Ngân hàng VPBank tăng 167 VND/EUR giá mua và tăng 173 VND/EUR giá bán lên mức 27.685 – 28.557 VND/EUR.
Ngân hàng Quân đội tăng 72 VND/EUR giá mua và tăng 76 VND/EUR giá bán lên mức 27.623 – 28.749 VND/EUR.
Ngân hàng Quốc Tế tăng 171 VND/EUR giá mua và tăng 175 VND/EUR giá bán lên mức 27.833 – 28.371 VND/EUR.
Ngân hàng Saigon giữ nguyên giá cả hai chiều mua bán duy trì mức 27.833 – 28.371 VND/EUR.
Ngân hàng Sacombank tăng 114 VND/EUR giá mua và tăng 115 VND/EUR giá bán lên mức 27.912 – 28.317 VND/EUR.
Ngân hàng VietinBank tăng 112 VND/EUR cả hai chiều mua bán lên mức 27.715 – 28.820 VND/EUR.
Ngân hàng BIDV tăng 154 VND/EUR giá mua và tăng 165 VND/EUR giá bán lên mức 27.665 – 28.774 VND/EUR.
Ngân hàng Agribank tăng 158 VND/EUR giá mua và tăng 159 VND/EUR giá bán lên mức 27.723 – 28.375 VND/EUR.
Ngân hàng HSBC tăng 138 VND/EUR giá mua và tăng 143 VND/EUR giá bán lên mức 27.524 – 28.518 VND/EUR.
Tỷ giá Euro ngày 11/12/2020
ĐVT: VND/EUR
Ngân hàng | Mua Tiền mặt | Mua chuyển khoản | Bán ra |
Vietcombank (VCB) | 27,376 (+137) | 27,653 (+138.92) | 28,773 (+144) |
Ngân Hàng Á Châu (ACB) | 27,780 (+137) | 27,891 (+137) | 28,278 (+140) |
Ngân hàng Đông Á (DAB) | 27,830 (+170) | 27,940 (+170) | 28,320 (+170) |
SeABank (SeABank) | 27,793 (+143) | 27,873 (+143) | 28,633 (+143) |
Techcombank (Techcombank) | 27,595 (+149) | 27,815 (+152) | 28,817 (+152) |
VPBank (VPBank) | 27,685 (+167) | 27,876 (+168) | 28,557 (+173) |
Ngân hàng Quân Đội (MB) | 27,623 (+72) | 27,762 (+73) | 28,749 (+76) |
Ngân hàng Quốc Tế (VIB) | 27,833 (+171) | 27,945 (+172) | 28,371 (+175) |
SaiGon (SCB) | 27,260 | 27,340 | 27,720 |
Sacombank (Sacombank) | 27,912 (+114) | 28,012 (+114) | 28,317 (+115) |
Vietinbank (Vietinbank) | 27,715 (+112) | 27,740 (+112) | 28,820 (+112) |
BIDV (BIDV) | 27,665 (+154) | 27,740 (+155) | 28,774 (+165) |
Agribank (Agribank) | 27,723 (+158) | 27,834 (+158) | 28,375 (+159) |
HSBC Việt Nam (HSBC) | 27,524 (+138) | 27,653 (+138) | 28,518 (+143) |
Nguồn: VITIC